Dây curoa S2M là dây curoa răng đồng bộ có bước răng 2 mm, sử dụng biên dạng răng cong để truyền chuyển động chính xác giữa các puly. Khi tìm dây thay thế, khách hàng cần xác định đúng mã chiều dài, số răng và chiều rộng. Với những mã được cung cấp dạng bản rộng, Daycuroagiasi.com có thể cắt chiều rộng theo yêu cầu sau khi kiểm tra quy cách và khổ hàng thực tế.
Daycuroagiasi.com cung cấp dây curoa S2M của Bando, Mitsuboshi, Sundt và các thương hiệu phù hợp theo từng mã. Khách hàng nên gửi mã trên dây cũ, chiều rộng cần dùng, số lượng và hình ảnh thực tế để đối chiếu trước khi đặt hàng.

Dây curoa S2M Bando sử dụng biên dạng răng cong, bước răng 2 mm.
Dây curoa S2M là gì?
S2M thuộc nhóm dây curoa răng đồng bộ có biên dạng răng cong. Bando gọi hệ này là STS – Super Torque Synchronous, có thể hiểu là dây đồng bộ mô-men cao; Mitsuboshi sử dụng tên Super Torque cho dòng tương ứng của hãng.
Bước răng là khoảng cách giữa hai răng liên tiếp; với S2M, giá trị này là 2 mm. Đây là thông số quan trọng để nhận diện dây, nhưng chưa đủ để khẳng định hai sản phẩm có thể thay thế cho nhau. Hình dạng răng và puly tương ứng cũng phải đúng.
S2M không phải dây răng hình thang. Người mua cũng không nên chỉ yêu cầu “dây răng bước 2 mm”, vì trên thị trường còn có các hệ răng khác cùng bước 2 mm nhưng hình học răng khác S2M.
Thông số kỹ thuật của dây curoa S2M
| Thông số | Giá trị tham khảo |
| Loại dây | Dây curoa răng đồng bộ |
| Biên dạng | S2M – răng cong |
| Bước răng | 2,0 mm |
| Chiều dày tổng tham khảo theo Bando STS cao su | Khoảng 1,31 mm |
| Chiều cao răng tham khảo theo Bando | Khoảng 0,76 mm |
| Bề rộng phần răng tham khảo theo Bando | Khoảng 1,30 mm |
| Chiều rộng | Theo mã hàng hoặc cắt từ bản rộng theo yêu cầu khi quy cách cho phép |
| Dạng dây phổ biến | Vòng kín; một số dòng còn có dạng mở |
Các kích thước 1,31 mm, 0,76 mm và 1,30 mm trong bảng được đối chiếu theo dòng Bando STS S2M cao su. Các hãng hoặc vật liệu khác có thể có kích thước khác. Chẳng hạn, Bando còn có dòng polyurethane, tức nhựa PU chịu mài mòn, với cấu tạo và chiều dày riêng.
Cách đọc mã dây curoa S2M
Mã S2M thường cho biết biên dạng và chiều dài đường bước. Một số hãng còn đưa chiều rộng vào mã sản phẩm.
Ví dụ, S2M-200 có thể hiểu là dây S2M có chiều dài đường bước 200 mm. Vì khoảng cách giữa hai răng liên tiếp là 2 mm nên dây này có:
200 ÷ 2 = 100 răng.
Nếu mã được ghi theo dạng 60-S2M-200, phần “60” có thể biểu thị bản rộng 6 mm theo hệ mã của nhà sản xuất tương ứng. Cách đặt thứ tự mã không hoàn toàn giống nhau giữa các hãng, vì vậy cần đọc đầy đủ ký hiệu trên dây trước khi kết luận quy cách.
Cách tính số răng của dây S2M
Với S2M, số răng có thể kiểm tra nhanh theo công thức:
Số răng = chiều dài đường bước (mm) ÷ 2.
| Mã | Chiều dài đường bước | Số răng |
| S2M-86 | 86 mm | 43 |
| S2M-100 | 100 mm | 50 |
| S2M-160 | 160 mm | 80 |
| S2M-200 | 200 mm | 100 |
| S2M-300 | 300 mm | 150 |
| S2M-400 | 400 mm | 200 |
| S2M-600 | 600 mm | 300 |
| S2M-1000 | 1.000 mm | 500 |
Trong thực tế, mã in trên dây cũ có thể bị mờ sau thời gian vận hành. Khi đó, số răng và chiều rộng là hai thông tin hữu ích để khoanh vùng mã. Nếu dây còn nguyên vòng, không nên chỉ đo chu vi phía ngoài rồi chọn một mã có số đo gần nhất.
Bảng tra một số kích thước dây curoa S2M Bando
Bando có dải mã S2M rất rộng. Bảng dưới đây chọn các kích thước từ ngắn đến dài để khách hàng tra nhanh; đây không phải toàn bộ danh sách S2M của Bando. Nếu mã cần tìm không xuất hiện trong bảng, khách hàng nên gửi nguyên ký hiệu trên dây để kiểm tra.
| Mã dây | Chiều dài đường bước | Số răng |
| S2M-86 | 86 mm | 43 |
| S2M-88 | 88 mm | 44 |
| S2M-90 | 90 mm | 45 |
| S2M-92 | 92 mm | 46 |
| S2M-94 | 94 mm | 47 |
| S2M-98 | 98 mm | 49 |
| S2M-100 | 100 mm | 50 |
| S2M-104 | 104 mm | 52 |
| S2M-108 | 108 mm | 54 |
| S2M-112 | 112 mm | 56 |
| S2M-120 | 120 mm | 60 |
| S2M-126 | 126 mm | 63 |
| S2M-130 | 130 mm | 65 |
| S2M-140 | 140 mm | 70 |
| S2M-150 | 150 mm | 75 |
| S2M-160 | 160 mm | 80 |
| S2M-170 | 170 mm | 85 |
| S2M-180 | 180 mm | 90 |
| S2M-190 | 190 mm | 95 |
| S2M-200 | 200 mm | 100 |
| S2M-210 | 210 mm | 105 |
| S2M-220 | 220 mm | 110 |
| S2M-230 | 230 mm | 115 |
| S2M-240 | 240 mm | 120 |
| S2M-250 | 250 mm | 125 |
| S2M-260 | 260 mm | 130 |
| S2M-280 | 280 mm | 140 |
| S2M-300 | 300 mm | 150 |
| S2M-320 | 320 mm | 160 |
| S2M-340 | 340 mm | 170 |
| S2M-360 | 360 mm | 180 |
| S2M-380 | 380 mm | 190 |
| S2M-400 | 400 mm | 200 |
| S2M-420 | 420 mm | 210 |
| S2M-448 | 448 mm | 224 |
| S2M-460 | 460 mm | 230 |
| S2M-500 | 500 mm | 250 |
| S2M-520 | 520 mm | 260 |
| S2M-560 | 560 mm | 280 |
| S2M-600 | 600 mm | 300 |
| S2M-630 | 630 mm | 315 |
| S2M-650 | 650 mm | 325 |
| S2M-700 | 700 mm | 350 |
| S2M-752 | 752 mm | 376 |
| S2M-800 | 800 mm | 400 |
| S2M-900 | 900 mm | 450 |
| S2M-1000 | 1.000 mm | 500 |
| S2M-1032 | 1.032 mm | 516 |
| S2M-1100 | 1.100 mm | 550 |
| S2M-1228 | 1.228 mm | 614 |
Lưu ý: chiều dài trong bảng là chiều dài đường bước, không phải chu vi ngoài đo bằng thước trên mặt lưng dây.
Chiều rộng dây curoa S2M và cắt bản theo yêu cầu
Chiều rộng là thông số cần xác nhận riêng khi đặt dây S2M. Hai dây có cùng chiều dài và số răng nhưng khác chiều rộng là hai quy cách khác nhau và khả năng truyền tải cũng khác nhau.
Mitsuboshi công bố các chiều rộng tiêu chuẩn 4 mm, 6 mm và 10 mm cho nhiều mã Super Torque S2M. Đây là quy cách tiêu chuẩn của dòng sản phẩm đó, không phải giới hạn chiều rộng chung của mọi dây S2M trên thị trường.
| Mã chiều rộng Mitsuboshi tham khảo | Chiều rộng |
| 40 | 4 mm |
| 60 | 6 mm |
| 100 | 10 mm |
Đối với các mã được cung cấp dưới dạng bản rộng, Daycuroagiasi.com có thể cắt theo chiều rộng khách hàng yêu cầu. Khả năng cắt phụ thuộc vào mã dây, thương hiệu, vật liệu và khổ bản đang có, vì vậy khách hàng cần cung cấp chiều rộng mong muốn trước khi xác nhận đơn hàng.
Ví dụ, nếu máy đang sử dụng S2M dài 200 mm và rộng 8 mm, khách hàng nên gửi đủ thông tin S2M-200, rộng 8 mm thay vì chỉ hỏi S2M-200. Bộ phận bán hàng sẽ kiểm tra mã đó có thể cắt từ bản rộng phù hợp hay cần dùng quy cách sản xuất sẵn.
Cấu tạo dây curoa S2M
Dòng Bando STS S2M cao su sử dụng cao su chloroprene ở thân và răng, lõi sợi thủy tinh chịu lực và lớp vải nylon bảo vệ mặt răng. Lõi chịu lực giúp hạn chế thay đổi chiều dài khi dây làm việc, còn lớp vải tại vùng răng giúp giảm mài mòn khi ăn khớp với puly.
S2M cũng có thể được sản xuất bằng polyurethane, tức nhựa PU, ở một số dòng. Vật liệu này có đặc tính và kích thước riêng, vì vậy khách hàng không nên coi mọi dây mang ký hiệu S2M là cùng một cấu tạo.
Các thương hiệu dây curoa S2M phổ biến
S2M được nhiều nhà sản xuất sử dụng. Bando có dòng STS bằng cao su và một số dòng polyurethane; Mitsuboshi có Super Torque G và Super Torque U; Sundt cũng có S2M trên thị trường Việt Nam. Dải chiều dài, vật liệu và cách cung cấp chiều rộng không giống nhau giữa các hãng.
Khi đổi sang thương hiệu khác, khách hàng nên ưu tiên đối chiếu biên dạng răng, chiều dài đường bước, chiều rộng và khả năng làm việc với puly hiện tại thay vì chỉ so sánh tên mã.
Dây curoa S2M dùng ở đâu?
S2M có bước răng nhỏ nên thường được dùng trong các cơ cấu truyền động nhỏ gọn cần chuyển động đồng bộ và định vị chính xác, chẳng hạn máy in, máy photocopy, thiết bị văn phòng, thiết bị tự động, cơ cấu định vị và các truyền động động cơ cỡ nhỏ.
Tên thiết bị không đủ để xác định loại dây. Hai máy có công dụng giống nhau vẫn có thể sử dụng profile khác nhau, vì vậy mã dây và puly thực tế vẫn là căn cứ quan trọng nhất khi thay thế.
S2M khác Gates 2MGT như thế nào?
Một lỗi thường gặp là xem S2M và Gates 2MGT như cùng một loại vì cả hai đều sử dụng bước răng 2 mm. Hai hệ này không sử dụng cùng tên biên dạng răng.
| Thông số | S2M | Gates 2MGT |
| Bước răng | 2 mm | 2 mm |
| Hệ răng | S2M / STS | GT |
| Có mặc định thay trực tiếp cho nhau? | Không | Không |
Cùng bước 2 mm không có nghĩa là hai dây thay thế trực tiếp cho nhau. Khi máy đang dùng Gates 2MGT, nên tìm đúng hệ Gates tương ứng; khi máy dùng S2M, cần đối chiếu đúng S2M và puly hiện có.
Dây S2M vòng kín và dây S2M dạng mở
S2M phổ biến ở dạng vòng kín để truyền động giữa các puly. Một số nhà sản xuất, trong đó Mitsuboshi có Super Torque S2M dạng mở, cung cấp dây theo chiều dài cho các cơ cấu chuyển động tuyến tính hoặc định vị. Hai dạng phục vụ cách bố trí truyền động khác nhau nên cần xác định cấu tạo máy trước khi đặt.
Cách chọn đúng dây curoa S2M thay thế
Nếu mã trên dây cũ còn rõ, khách hàng nên gửi nguyên ký hiệu đó. Đây thường là cách nhanh nhất để xác định đúng chiều dài và dòng dây.
Nếu mã đã mờ, cần kiểm tra lần lượt:
- Biên dạng răng: xác nhận hình dạng răng phù hợp với S2M.
- Số răng: đếm toàn bộ răng của dây khi có thể.
- Chiều dài đường bước: với S2M có thể kiểm tra bằng số răng × 2 mm.
- Chiều rộng: đo bề rộng dây đang sử dụng hoặc xác định bề rộng muốn cắt.
- Puly: kiểm tra biên dạng rãnh nếu có nghi ngờ giữa S2M và một hệ răng bước 2 mm khác.
- Thương hiệu cũ: giữ lại để đối chiếu catalogue khi cần đổi sang hãng khác.
Ví dụ, dây có 100 răng sẽ có chiều dài đường bước 200 mm. Nếu máy cần bản rộng 8 mm, thông tin tìm hàng nên là S2M-200, 100 răng, rộng 8 mm. Với dây dạng bản rộng, Daycuroagiasi.com sẽ kiểm tra khả năng cắt đúng 8 mm theo mã hàng hiện có.
Thông tin cần cung cấp khi tìm dây curoa S2M
Để đối chiếu nhanh và hạn chế nhầm quy cách, khách hàng nên gửi:
- Mã đầy đủ trên dây.
- Thương hiệu đang sử dụng.
- Chiều rộng hiện tại hoặc chiều rộng cần cắt.
- Số lượng cần mua.
- Ảnh dây cũ và mặt răng nếu mã không còn rõ.
- Số răng nếu không xác định được mã chiều dài.
Thông số trong bài được đối chiếu từ tài liệu kỹ thuật của Bando và Mitsuboshi; phần phân biệt Gates 2MGT được đối chiếu theo tài liệu Gates. Với từng đơn hàng, thông số của đúng mã và đúng nhà sản xuất được ưu tiên.
Liên hệ mua dây curoa S2M
CÔNG TY TNHH LÊ THÀNH ĐẠT
Địa chỉ: Số 506/25 Trường Chinh, Phường Đông Hưng Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại/Zalo: 0906780022
Email: daycuroagiasi@gmail.com
Website: https://daycuroagiasi.com