Dây curoa H là dây curoa răng đồng bộ có biên dạng H, sử dụng răng hình thang với bước răng 12,7 mm (1/2 inch). Dòng dây này làm việc với puly H để duy trì tỷ số truyền và chuyển động đồng bộ giữa các trục. Khi chọn dây thay thế, cần xác định đúng mã chiều dài, biên dạng H, số răng và chiều rộng dây; không nên chỉ đo chu vi ngoài rồi chọn một mã có kích thước gần tương đương.
Daycuroagiasi.com cung cấp dây curoa H của Bando, Gates, Sundt, Optibelt và các thương hiệu phổ biến trên thị trường tùy mã hàng. Khách hàng có thể gửi mã trên dây cũ, chiều rộng và hình ảnh thực tế để đối chiếu quy cách trước khi đặt hàng.

Dây curoa H là gì?
H là một biên dạng thuộc hệ dây curoa răng hình thang theo hệ inch. Inch là đơn vị chiều dài, 1 inch tương đương 25,4 mm. H cùng nhóm với các biên dạng MXL, XL, L, XH và XXH. Ký hiệu H – Heavy, trong đó “Heavy” là tên phân loại kỹ thuật của biên dạng H, tương ứng với bước răng danh nghĩa 0,500 inch, tức 12,7 mm.
Răng của dây H ăn khớp với rãnh của puly H. Đây là cơ cấu truyền động đồng bộ bằng ăn khớp cơ học, khác với dây curoa thang truyền lực chủ yếu nhờ ma sát. Vì vậy, dây curoa H không phải dây curoa thang “bản H” và cũng không phải dây răng HTD 8M hoặc HTD 14M.
Thông số kỹ thuật của biên dạng H
| Thông số | Giá trị |
| Loại dây | Dây curoa răng đồng bộ |
| Biên dạng | H – Heavy |
| Dạng răng | Răng hình thang |
| Bước răng | 12,7 mm |
| Bước răng theo hệ inch | 0,500 inch / 1/2 inch |
| Góc răng tham khảo theo Bando | 40° |
| Chiều dày tổng H1 tham khảo theo Bando | 4,30 mm |
| Chiều cao răng H2 tham khảo theo Bando | 2,30 mm |
| Bề rộng phần răng W tham khảo theo Bando | 4,40 mm |
Bước răng 12,7 mm là thông số nhận diện quan trọng nhất của biên dạng H. Các kích thước H1, H2 và W trong bảng được đối chiếu theo dây H của Bando. Cấu tạo, vật liệu, chiều dày thực tế và điều kiện làm việc có thể khác theo nhà sản xuất hoặc từng dòng sản phẩm.

Cách đọc mã dây curoa H
Mã dây H thường thể hiện ba thông tin: chiều dài đường bước – biên dạng – chiều rộng. Chiều dài đường bước là chiều dài được xác định theo đường chuẩn chạy qua vùng chịu lực của dây, không phải chu vi đo trực tiếp ở mặt ngoài.
Ví dụ:
300H100 = chiều dài đường bước 30 inch + biên dạng H + chiều rộng 1 inch.
- 300: chiều dài đường bước 30,0 inch, tương đương 762 mm.
- H: biên dạng H có bước răng 0,500 inch.
- 100: chiều rộng 1,00 inch, tương đương 25,4 mm.
Vì bước răng H bằng 0,5 inch nên dây 300H có:
30 ÷ 0,5 = 60 răng.
Như vậy, 300H không phải dây dài 300 mm. Nếu dây cũ chỉ còn nhìn thấy phần mã “300H” thì thông tin vẫn chưa đủ để đặt hàng vì còn phải xác định chiều rộng.
Bảng tra kích thước dây curoa H Bando
Bảng dưới đây dùng để tra chiều dài đường bước và số răng của biên dạng H theo dải mã Bando. Các hãng khác có thể có dải mã cung cấp khác nhau, nhưng dây đúng biên dạng H vẫn sử dụng bước răng 12,7 mm.
| Mã | Chiều dài đường bước (inch) | Chiều dài đường bước (mm) | Số răng |
| 185H | 18,50 | 469,9 mm | 37 |
| 225H | 22,50 | 571,5 mm | 45 |
| 230H | 23,00 | 584,2 mm | 46 |
| 240H | 24,00 | 609,6 mm | 48 |
| 245H | 24,50 | 622,3 mm | 49 |
| 270H | 27,00 | 685,8 mm | 54 |
| 280H | 28,00 | 711,2 mm | 56 |
| 300H | 30,00 | 762 mm | 60 |
| 310H | 31,00 | 787,4 mm | 62 |
| 315H | 31,50 | 800,1 mm | 63 |
| 320H | 32,00 | 812,8 mm | 64 |
| 330H | 33,00 | 838,2 mm | 66 |
| 340H | 34,00 | 863,6 mm | 68 |
| 350H | 35,00 | 889 mm | 70 |
| 360H | 36,00 | 914,4 mm | 72 |
| 370H | 37,00 | 939,8 mm | 74 |
| 375H | 37,50 | 952,5 mm | 75 |
| 390H | 39,00 | 990,6 mm | 78 |
| 400H | 40,00 | 1.016 mm | 80 |
| 410H | 41,00 | 1.041,4 mm | 82 |
| 420H | 42,00 | 1.066,8 mm | 84 |
| 430H | 43,00 | 1.092,2 mm | 86 |
| 450H | 45,00 | 1.143 mm | 90 |
| 465H | 46,50 | 1.181,1 mm | 93 |
| 480H | 48,00 | 1.219,2 mm | 96 |
| 490H | 49,00 | 1.244,6 mm | 98 |
| 510H | 51,00 | 1.295,4 mm | 102 |
| 530H | 53,00 | 1.346,2 mm | 106 |
| 540H | 54,00 | 1.371,6 mm | 108 |
| 560H | 56,00 | 1.422,4 mm | 112 |
| 565H | 56,50 | 1.435,1 mm | 113 |
| 570H | 57,00 | 1.447,8 mm | 114 |
| 580H | 58,00 | 1.473,2 mm | 116 |
| 600H | 60,00 | 1.524 mm | 120 |
| 605H | 60,50 | 1.536,7 mm | 121 |
| 630H | 63,00 | 1.600,2 mm | 126 |
| 640H | 64,00 | 1.625,6 mm | 128 |
| 650H | 65,00 | 1.651 mm | 130 |
| 660H | 66,00 | 1.676,4 mm | 132 |
| 680H | 68,00 | 1.727,2 mm | 136 |
| 700H | 70,00 | 1.778 mm | 140 |
| 730H | 73,00 | 1.854,2 mm | 146 |
| 750H | 75,00 | 1.905 mm | 150 |
| 760H | 76,00 | 1.930,4 mm | 152 |
| 770H | 77,00 | 1.955,8 mm | 154 |
| 800H | 80,00 | 2.032 mm | 160 |
| 810H | 81,00 | 2.057,4 mm | 162 |
| 820H | 82,00 | 2.082,8 mm | 164 |
| 840H | 84,00 | 2.133,6 mm | 168 |
| 850H | 85,00 | 2.159 mm | 170 |
| 860H | 86,00 | 2.184,4 mm | 172 |
| 880H | 88,00 | 2.235,2 mm | 176 |
| 900H | 90,00 | 2.286 mm | 180 |
| 950H | 95,00 | 2.413 mm | 190 |
| 985H | 98,50 | 2.501,9 mm | 197 |
| 1000H | 100,00 | 2.540 mm | 200 |
| 1020H | 102,00 | 2.590,8 mm | 204 |
| 1050H | 105,00 | 2.667 mm | 210 |
| 1100H | 110,00 | 2.794 mm | 220 |
| 1130H | 113,00 | 2.870,2 mm | 226 |
| 1140H | 114,00 | 2.895,6 mm | 228 |
| 1250H | 125,00 | 3.175 mm | 250 |
| 1325H | 132,50 | 3.365,5 mm | 265 |
| 1350H | 135,00 | 3.429 mm | 270 |
| 1400H | 140,00 | 3.556 mm | 280 |
| 1680H | 168,00 | 4.267,2 mm | 336 |
| 1700H | 170,00 | 4.318 mm | 340 |
Lưu ý về bề rộng: một số dây H được sản xuất dưới dạng ống dây bản rộng, sau đó có thể cắt theo chiều rộng yêu cầu. Khả năng cắt phụ thuộc mã dây, thương hiệu và khổ hàng thực tế; khách hàng nên xác nhận chiều rộng trước khi đặt.
Chiều rộng dây curoa H
Hai dây có cùng mã chiều dài H nhưng khác chiều rộng là hai quy cách khác nhau. Mã chiều rộng thường được thể hiện bằng phần số đứng sau ký hiệu H. Một số mã thường gặp gồm:
| Mã chiều rộng | Chiều rộng | Quy đổi |
| 050 | 0,50 inch | 12,7 mm |
| 075 | 0,75 inch | 19,05 mm |
| 100 | 1,00 inch | 25,4 mm |
| 150 | 1,50 inch | 38,1 mm |
| 200 | 2,00 inch | 50,8 mm |
| 300 | 3,00 inch | 76,2 mm |
Dải chiều rộng có sẵn không giống nhau ở mọi thương hiệu hoặc mọi chiều dài. Vì vậy, nếu dây cũ ghi 480H100 thì không nên đặt đơn giản là “480H”; phần 100 xác định bản rộng 25,4 mm và là một phần của quy cách cần đối chiếu.
Cấu tạo và đặc điểm truyền động của dây curoa H
Dây H cao su tiêu chuẩn thường gồm lớp cao su thân dây, răng cao su, lõi chịu lực và lớp vải bảo vệ bề mặt răng. Vật liệu cụ thể phụ thuộc nhà sản xuất. Chẳng hạn, các dòng timing belt của Bando và Gates — tức dây curoa răng đồng bộ — sử dụng kết cấu cao su kết hợp lõi chịu lực và lớp vải bảo vệ tại bề mặt răng.
Cơ chế ăn khớp giữa răng dây và puly giúp dây H truyền chuyển động đồng bộ mà không phụ thuộc hoàn toàn vào ma sát. Dây không cần hệ thống bôi trơn như truyền động xích và thường không yêu cầu lực căng ban đầu cao như các hệ dây truyền lực bằng ma sát. Khi được chọn và lắp đúng, hệ truyền động có thể vận hành gọn, sạch và duy trì tỷ số truyền ổn định.
Dây curoa H có những thương hiệu nào?
Biên dạng H được nhiều nhà sản xuất dây truyền động sử dụng. Daycuroagiasi.com cung cấp các thương hiệu như Bando, Gates, Sundt, Optibelt và các thương hiệu công nghiệp phổ biến khác tùy mã và tình trạng hàng.
Không nên mặc định mọi hãng đều có cùng một dải chiều dài và chiều rộng. Khi thay dây đang sử dụng trên máy, cần ưu tiên đúng biên dạng H, đúng chiều dài đường bước và đúng chiều rộng. Nếu cần đổi từ thương hiệu này sang thương hiệu khác, nên đối chiếu mã và thông số của hai sản phẩm trước khi lắp.
Dây curoa H dùng ở đâu?
Dây H được sử dụng trong các cơ cấu truyền động đã thiết kế với puly H, đặc biệt ở những máy cần duy trì quan hệ tốc độ hoặc vị trí giữa các trục. Tùy thiết kế máy, biên dạng này có thể xuất hiện trong máy công nghiệp, thiết bị sản xuất, máy công cụ, cơ cấu đóng gói, băng tải và các hệ truyền động đồng bộ khác.
Khả năng tải không thể xác định chỉ từ ký hiệu H. Khi tính chọn cho một hệ truyền động mới cần xét thêm công suất, tốc độ, đường kính puly, số răng ăn khớp, chiều rộng dây và điều kiện vận hành.

Dây curoa H khác HTD 8M và HTD 14M như thế nào?
HTD là viết tắt của High Torque Drive, có thể hiểu là hệ truyền động răng cong dùng cho truyền mô-men cao. HTD 8M và HTD 14M sử dụng biên dạng răng khác với dây H răng hình thang.
| Biên dạng | Bước răng | Dạng răng |
| H | 12,7 mm | Hình thang |
| HTD 8M | 8 mm | Răng cong |
| HTD 14M | 14 mm | Răng cong |
H và HTD 14M không thay thế trực tiếp cho nhau. Dù 12,7 mm và 14 mm tương đối gần nhau về trị số, bước răng và hình học răng khác nhau nên puly sử dụng cũng khác nhau.
Dây H một mặt và dây DH hai mặt răng
Dây H tiêu chuẩn có răng ở một mặt. Dây DH là phiên bản dây H có răng ở cả hai mặt, vẫn sử dụng bước răng 12,7 mm và phù hợp với những bố trí truyền động cần làm việc bằng cả hai phía của dây. Bando công bố chiều dày tổng tham khảo của H là 4,30 mm và DH là 5,95 mm, vì vậy không nên coi H và DH là cùng một quy cách để thay trực tiếp.
Cách chọn đúng dây curoa H thay thế
Nếu mã dây cũ còn đọc được, nên lấy mã đó làm điểm bắt đầu. Một mã đầy đủ như 480H100 có giá trị hơn việc đo chu vi ngoài của dây. Trong ví dụ này, 480H cho biết chiều dài đường bước và biên dạng; 100 cho biết chiều rộng 1 inch.
Nếu mã đã mờ, nên kiểm tra theo thứ tự:
- Biên dạng răng: xác nhận dây sử dụng biên dạng H hình thang.
- Bước răng: H có bước 12,7 mm.
- Số răng: dùng để đối chiếu lại chiều dài đường bước.
- Chiều rộng: đo chính xác bề rộng dây.
- Puly: kiểm tra puly đang sử dụng có đúng biên dạng H hay không.
- Mã hoặc thương hiệu cũ: giữ lại để đối chiếu khi cần thay sản phẩm tương đương.
Không nên xác định chiều dài danh nghĩa của dây H chỉ bằng chu vi đo bên ngoài. Chiều dài danh nghĩa của dây curoa răng được xác định theo pitch length, tức chiều dài đường bước của dây.

Lưu ý khi sử dụng dây H trong môi trường đặc biệt
Một số nhà sản xuất có các dòng synchronous belt, tức dây curoa đồng bộ, được thiết kế riêng cho môi trường có dầu, nhiệt độ cao hoặc yêu cầu đặc biệt về điện trở. Những đặc tính này không phải mặc định của mọi dây curoa H.
Nếu dây làm việc trong môi trường có dầu, nhiệt độ cao, hóa chất hoặc yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, cần kiểm tra đúng vật liệu và catalogue kỹ thuật của nhà sản xuất, tức tài liệu chính thức ghi thông số và phạm vi sử dụng của từng dòng dây, trước khi chọn.
Thông tin cần cung cấp khi tìm dây curoa H
Để đối chiếu nhanh và hạn chế nhầm quy cách, khách hàng nên cung cấp mã đầy đủ trên dây, thương hiệu, chiều rộng và số lượng cần dùng. Nếu mã đã mất hoặc khó đọc, nên gửi thêm ảnh dây cũ, hình dạng răng và thông tin puly đang sử dụng.
Đối với dây cần cắt theo bề rộng, cần xác nhận rõ chiều rộng mong muốn trước khi gia công. Với mã ít phổ biến hoặc yêu cầu đổi thương hiệu, thông số kỹ thuật cần được đối chiếu trước khi đặt hàng.
Liên hệ
CÔNG TY TNHH LÊ THÀNH ĐẠT
Địa chỉ: Số 506/25 Trường Chinh, Phường Đông Hưng Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại/Zalo: 0906780022
Email: daycuroagiasi@gmail.com
Website: https://daycuroagiasi.com